Loadding...
Liên kết website
  • Giới thiệu

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI (kỳ 3)
 

Kỳ này chúng tôi xin giới thiệu bài viết chăm sóc Người Cao tuổi (NCT) mắc các chứng bệnh rối loạn chuyển hóa (RLCH) để bạn đọc tham khảo.

1. Bnh ri lon chuyn hóa lipid máu

Rối loạn chuyển hóa lipid máu (hay còn gọi là rối loạn mỡ máu) là bệnh khá phổ biến, đặc biệt khi đời sống ngày càng được nâng cao. Mỡ máu hay chính xác hơn là lipid máu gồm cholesterol và triglycerid máu là các thành phần chất béo ở trong máu được đưa vào cơ thể qua đường ăn uống và sự tổng hợp của cơ thể. Vì không tan trong nước nên để di chuyển được trong huyết tương (trong máu), các lipid phải được kết hợp với các protein dưới dạng phức hợp phân tử lớn gọi là lipoprotein. Có 6 loại lipoprotein khác nhau về tỷ trọng, nhưng có 2 loại được quan tâm nhất là lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C: Low Density Lipoprotein Cholesterol) là một loại cholesterol có hại và lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C: High Density Lipoprotein Cholesterol) là một loại cholesterol có ích.

RLCH lipid máu là khi có một hoặc nhiều các rối loạn như: Tăng cholesterol trong máu, tăng triglycerid máu, tăng LDL - cholesterol hoặc giảm HDL- cholesterol máu. Hiện tượng này nếu kéo dài sẽ gây xơ vữa động mạch, làm hẹp mạch máu và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều bệnh tim mạch.

Một số dấu hiệu thường gặp

Hội chứng RLCH lipid thường không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng và thường được phát hiện tình cờ qua khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh khác. Hội chứng có một số biểu hiện trong giai đoạn đầu như: Tăng huyết áp; Béo phì (khi chỉ số khối cơ thể - BMI trên 30) hoặc có tình trạng béo bụng (lớn hơn 100 cm ở nam giới và trên 80cm ở nữ giới); Đường máu tăng cao ở đái tháo đường; Mệt mỏi quá mức, khó chịu khi gắng sức và một số dấu hiệu khác như: ngủ ngáy, mất ngủ hoặc mệt mỏi thường xuyên.

Phòng tiến triển bệnh

Tất cả các bệnh nhân có RLCH lipid đều phải thực hiện chế độ ăn và chế độ luyện tập hợp lý. Trong đó, duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 18,5 đến 22,9, cần giảm cân nếu béo phì. Không ăn nhiều các thức ăn có cholesterol cao như lòng đỏ trứng, thịt có màu đỏ, sữa, gan, bơ, phủ tạng động vật....  Ăn nhiều cá và nhiều rau quả tươi hơn ăn thịt động vật. Giảm/bỏrượu, bia. Luyện tập thể lực và duy trì cân nặng lý tưởng là phương pháp hiệu quả để phòng và điều trị hội chứng RLCH. Mỗi bệnh nhân qua tư vấn của bác sĩ cần lựa chọn cho mình các hình thức luyện tập thích hợp để có thể tập luyện thường xuyên như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe... để phòng và điều trị hội chứng RLCH.

 2. Đái tháo đường/tiểu đường

Đái tháo đường hay còn gọi tiểu đường là bệnh mà nồng độ đường (glucose) trong máu cao do cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc insulin không hoạt động hiệu quả để chuyển hoá đường dẫn đến đường máu tăng cao hơn bình thường. Đái tháo đường type 2 là thể bệnh thường gặp nhất.

Bệnh tiến triển trong thời gian dài sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như hôn mê, tổn thương thận, mạch máu, thần kinh, đáy mắt, nhiễm khuẩn, bệnh lý bàn chân…và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, tai biến mạch máu não, cắt đoạn chi.

Một số dấu hiệu phát hiện bệnh

- Bệnh tiến triển âm thầm và ít có triệu chứng nên chỉ được phát hiện qua khám sức khoẻ định kỳ, khám bệnh khác hoặc khi đã có biến chứng. Đái tháo đường type 2 ở mức độ nặng thường thấy một số triệu chứng sau:

+ Tiểu nhiều: Số lần đi từ 20-30 lần/ngày, lượng nước tiểu từ 3-5 lít/ngày

+ Uống nhiều: do cơ thể mất nước nhiều phải uống để bổ sung.

+ Ăn nhiều: do đi tiểu nhiều, đường glucose bị đào thải nhiều theo nước tiểu, cơ thể bị mất đường, nên có cảm giác đói và ăn nhiều.

+ Sụt cân, gầy mòn rất nhanh.

- Đái tháo đường type 2 được chẩn đoán bằng xét nghiệm đường máu lúc đói hoặc bất kỳ thời điểm nào.

Phòng bệnh

Áp dụng sớm chế độ dinh dưỡng hợp lý và duy trì lối sống tích cực làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Cụ thể cần duy trì cân nặng hợp lý. Rèn luyện thói quen dinh dưỡng lành mạnh. Tăng cường vận động thể lực. Không hút thuốc lá. Hạn chế đồ uống có cồn. Kiểm tra sức khoẻ, xét nghiệm đường máu định kỳ.

Phòng tiến triển bệnh

a/Ăn uống hợp lý

+ Dùng hàng ngày các loại thức ăn có chỉ số đường huyết thấp, nhiều chất xơ như: Các loại rau (bầu, bí xanh, cà chua, cà tím, rau cải...) và các loại thực phẩm nguyên hạt hoặc còn nhiều chất xơ như gạo lức, bánh mì đen, ...

+ Hạn chế đối với gạo, bánh mì, mít, khoai lang,... và các loại đồ ăn có đường hấp thu nhanh như mứt, kẹo, bánh ngọt, nước ngọt,...

+ Ăn nhạt: Giảm lượng muối khi chế biến thức ăn, ăn dạng luộc, hấp, salát, tránh chấm gia vị, nước mắm cốt.

+ Nên giữ ổn định lượng đường bột trong các bữa ăn bằng cách biết thay thế thức ăn giàu bột đường.

+ Tránh bữa ăn lớn, chia khẩu phần trong ngày thành nhiều bữa nhỏ gồm 3 bữa chính (sáng, trưa, chiều) và 1-3 bữa phụ tránh tăng đường huyết sau ăn và hạ đường huyết khi xa bữa ăn. Ăn đều đặn các bữa, không bỏ bữa và ăn bù.

Bệnh nhân điều trị bằng insulin tác dụng chậm dễ bị hạ đường huyết trong đêm, nên có thêm bữa ăn phụ trước khi đi ngủ.

Hạn chế rượu, bia, thức uống có cồn. Bỏ hút thuốc lá.

Tham khảo ý kiến bác sỹ về khẩu phần ăn trong ngày khi dùng các loại thuốc hạ đường huyết.

b/Tập luyện thể lực

Tập luyện thể lực đúng có tác dụng làm giảm đường máu, giảm nguy cơ biến chứng. Người bệnh cần căn cứ vào hoàn cảnh, vào tình hình bệnh tật và theo sự hướng dẫn của thầy thuốc để tập luyện một cách hợp lý.

 Duy trì luyện tập thể lực đều đặn và đúng giờ, trung bình tối thiểu 30 phút mỗi ngày, chẳng hạn như: đi bộ nhanh, đạp xe,... phù hợp với tình trạng thể chất, không gắng sức, không nên thực hiện động tác quá mạnh, quá nhanh sẽ làm bệnh nặng thêm, có giai đoạn khởi động và thư giãn trước và sau khi tập có.

                                                                                 Nguyễn Văn Lắng

 

frame_bgBR
Thăm dò ý kiến
Mong muốn của anh chị về giới tính khi sinh?
Con trai hoặc gái đều được
Là con trai
Là con gái